MỤC TIÊU GIÁO DỤC TRƯỜNG MẦM NON CHU VĂN AN

LỨA TUỔI NHÀ TRẺ - NĂM HỌC 2018 – 2019

 

Lĩnh vực

 

Mục tiêu cuối độ tuổi

 

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phát triển Thể chất

A. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG:

 

1.Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: Hít thở, tay, lưng/ bụng và chân

 

2. Giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh- chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay.

 

3. Thực hiện phối hợp vận động tay- mắt: Tung- bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; Ném vào đích xa 1- 1,2 m.

 

4. Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng

 

5. Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng: Ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m)

 

6. Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay- thực hiện “múa khéo”

 

7. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay- mắt trong các hoạt động: Nhào đất nặn, vẽ tổ chim; xâu vòng tay, chuỗi đeo cổ, bốc chuyển hạt, mở và đóng hộp, ghép đồ vật với đồ vật, cắt quả theo mô hình, xúc hạt với thìa to, đóng mở cửa.

 

B. GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE:

 

8. Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau.

 

9. Ngủ một giấc buổi trưa.

 

10. Đi vệ sinh đúng nơi qui định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phát triển Thể chất

11. Làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (lấy nước uống, đi vệ sinh)

 

12. Chấp nhận đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh.

 

13. Biết tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm (Bếp đang đun, phích nước nóng, xô nước, giếng) khi được nhắc nhở.

 

14. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (Leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn,…) khi được nhắc nhở.

 

 

15. Trẻ làm quen với các kỹ năng tự phục vụ và bước đầu thực hiện được một số kỹ năng tự phục vụ đơn giản:

a, Đứng lên ngồi xuống ghế

b,Uống nước

c, Kéo quần khi đi về sinh

d, Đi cầu thang

e,Xúc ăn.

g,Cất ba lô

h,Cởi giầy dép và cất vào giá dép

 

16. Trẻ biết 1 số kỹ năng tự bảo vệ bản thân:

a, Gọi cô khi quần áo bị ướt

b, Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.

c, Không tự lấy thuốc uống.

 

 

 

 

Phát triển nhận thức

17.Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng

 

 

18. Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

 

19. Nói được tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi.

 

20. Nói được tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi.

 

21. Nói được tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật quen thuộc.

 

22. Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/ xanh theo yêu cầu.

 

23. Chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ theo yêu cầu

 

 

 

 

Phát triển Ngôn ngữ

24. Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động.

Ví dụ: Cháu cất đồ chơi lên giá rồi đi rửa tay.

 

 

25. Trả lời các câu hỏi: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì ?”, “….thế nào ?” (ví dụ: con gà gáy thế nào?, ...)

 

26. Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của các nhân vật.

 

27. Phát âm rõ tiếng

 

28. Đọc  được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

 

 

 

 

29. Nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.

 

30.  Sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

- Chào hỏi, trò chuyện.

- Bày tỏ nhu cầu của bản thân.

- Hỏi về các vấn đề quan tâm như: con gì đây? cái gì đây?, …

 

31. Nói to, đủ nghe, lễ phép.

 

 

 

 

 

 

 

Phát triển TCKNXH

32. Nói được một vài thông tin về mình (tên, tuổi)

 

33. Thể hiện điểu mình thích hoặc không thích.

 

34. Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.

 

35. Nhận biết được trạng thái cảm xúc, vui, buồn, sợ hãi.

 

36. Biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt cử chỉ

 

37. Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc, gần gũi, bắt chước tiếng kêu, tên gọi.

 

38. Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.

 

39. Biết thể hiện 1 số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (trò chơi bế em, quấy bột cho em bé, nghe điện thoại…)

 

40. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác

 

41. Thực hiện 1 số yêu cầu của người lớn.

 

42. Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc.

 

43. Thích tô màu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguyệch ngoạc)

 

                                                              

TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

 

 

 

 

Trần Thị Vân Chi

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Bùi Thị Thúy Hà